Trang chủ Lịch công tác English
Skip navigation links
Giới thiệu chung
Chức năng - nhiệm vụ
Cơ cấu tổ chức
Quy chế làm việc cơ quan
Thủ tục hành chính
Tin tức - Sự kiện
Tin hoạt động ngành
Tin hoạt động sở
Kinh tế - Xã hội
Quy hoạch và PT KTXH
Ngành kinh tế
Văn hóa xã hội
Tài chính
Đầu tư
Đầu tư nước ngoài
Đầu tư trong nước
Văn bản pháp lý về đầu tư
Đăng ký doanh nghiệp
Tin bài đăng ký DN
Văn bản Pháp lý ĐKDN
Mẫu biểu ĐKDN
Hỗ trợ phát triển DN
Thanh tra
Văn phòng
Cải cách hành chính
Công khai ngân sách
Phòng TC-KH cấp Huyện
Hoạt động Đoàn thể
Đảng
Công Đoàn
Đoàn thanh niên
PCI
Phổ biến pháp luật ngành Kế hoạch và Đầu tư
- ĐCS Việt Nam
- Chính phủ Việt Nam
- Bộ Kế Hoạch Đầu Tư
- Cổng đăng ký doanh nghiệp
- Cổng Thông Tin Điện Tử HD
Cập nhật : 30/10/2019 8:57 SA 
 
Công văn số 2142/SKHĐT-THQH ngày 24/10/2019 V/v lập kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2021 - 2025 
Kính gửi: Các Sở, ban, ngành của tỉnh; UBND các huyện, thị xã và thành phố; Các công ty TNHH MTV, công ty cổ phần và Trường Đại học, cao đẳng thuộc UBND tỉnh.
 

Thực hiện ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh Hải Dương tại văn bản số  3151/UBND-VP ngày 10/9/2019 về việc lập kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm giai đoạn 2021-2025 (theo văn bản số 5743/BKHĐT-TH ngày 14/8/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư), Sở Kế hoạch và Đầu tư đề nghị các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các công ty TNHH MTV, công ty cổ phần và Trường Đại học, cao đẳng thuộc UBND tỉnh (dưới đây viết tắt là các Sở, ngành, địa phương và đơn vị) lập kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2021-2025 như sau:

I. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG GIAI ĐOẠN 2016-2020

Căn cứ kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2016-2020 đã được cấp có thẩm quyền quyết định và kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư công các năm trong giai đoạn 2016-2018, ước thực hiện năm 2019 và dự kiến kế hoạch năm 2020, đề nghị các Sở, ngành, địa phương và đơn vị đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2016-2020 của Sở, ngành, địa phương và đơn vị quản lý phân theo từng nguồn vốn cụ thể theo các nội dung quy định tại Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 20/7/2019 của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số 5743/BKHĐT-TH ngày 14/8/2019[1].

Trong đó, báo cáo đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2016-2020 tập trung phân tích các nội dung chính sau:

1. Tình hình triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công theo ngành, lĩnh vực, chương trình, dự án theo từng nguồn vốn so với kế hoạch được duyệt:

1.1- Tình hình phân bổ và điều chỉnh kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2016-2020 (nếu có); phân bổ và điều chỉnh kế hoạch đầu tư công hằng năm cho các dự án, kế hoạch vốn kéo dài năm trước chuyển sang (nếu có); kết quả giải ngân, trong đó chia ra: vốn thuộc kế hoạch năm, vốn năm trước được kéo dài sang năm sau.

1.2- Tình hình lập, thẩm định, phê duyệt quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư các dự án đầu tư công và điều chỉnh dự án đầu tư công (nếu có).

1.3- Số dự án điều chỉnh tổng mức đầu tư so với quyết định đầu tư ban đầu; số dự án thực hiện chậm tiến độ so với quyết định đầu tư và kế hoạch đầu tư đã được phê duyệt.

1.4- Tình hình thực hiện các dự án đầu tư từ nguồn bán tài sản trên đất và chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

1.5- Việc sử dụng tăng thu ngân sách hằng năm cho đầu tư.

2. Đánh giá về nợ đọng XDCB:

2.1- Số dự án có nợ đọng XDCB đã được bố trí trong kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2016-2020; kết quả bố trí vốn các năm trong giai đoạn 2016-2019 để thanh toán nợ đọng XDCB; số vốn của kế hoạch năm 2020 còn lại để thanh toán nợ đọng XDCB; số nợ đọng XDCB còn lại chưa cân đối được vốn trong kế hoạch 2016-2020.

2.2- Số dự án có nợ đọng XDCB phát sinh mới trong giai đoạn 2016-2020 (nếu có) chưa bố trí đủ vốn trong kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2016-2020, giải trình rõ lý do.

2.3- Số dự án có nợ đọng XDCB đến ngày 31/12/2014 chưa được tổng hợp vào kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2016-2020 (nếu có), giải trình nêu rõ lý do không tổng hợp vào kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2016-2020.

3. Tình hình ứng trước:

3.1- Số vốn ứng trước đã bố trí đủ vốn thu hồi trong kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2016-2020; tình hình bố trí thu hồi vốn ứng trước các năm 2016-2019; dự kiến bố trí vốn còn lại để thu hồi trong kế hoạch năm 2020.

3.2. Số vốn ứng trước đến hết kế hoạch năm 2015 đã tổng hợp trong kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2016-2020 nhưng chưa bố trí đủ vốn thu hồi trong giai đoạn 2016-2020; tình hình bố trí thu hồi vốn ứng trước các năm 2016-2019; dự kiến bố trí vốn còn lại để thu hồi trong kế hoạch năm 2020.

3.3. Số vốn ứng trước phát sinh trong giai đoạn 2016-2019 đến nay chưa được tổng hợp trong kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2016-2020.

3.4. Số vốn ứng trước đến hết kế hoạch năm 2015 chưa được tổng hợp trong kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2016-2020.

4. Tình hình thực hiện dự án đầu tư công:

Tổng số dự án và kế hoạch vốn giai đoạn 2016-2020 phân bổ cho dự án. Trong đó, vốn đầu tư giai đoạn 2016-2020 bố trí cho các dự án thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo, khoa học công nghệ và môi trường.

Về nội dung đánh giá cụ thể như sau:

4.1- Số dự án đã hoàn thành từ năm 2015 trở về trước (theo nhóm dự án A, B, C) và kế hoạch vốn đã bố trí trong giai đoạn 2016-2020; vốn đã phân bổ và giải ngân các năm trong giai đoạn 2016-2019; số vốn của kế hoạch năm 2020 còn lại phân bổ cho dự án; nhu cầu vốn sau năm 2020 để thanh toán khối lượng hoàn thành, nợ đọng XDCB nếu có.

4.2- Dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2016-2020, bao gồm:

- Số dự án hoàn thành trong giai đoạn 2016-2020 (theo nhóm dự án A, B, C) và kế hoạch vốn đã bố trí trong giai đoạn 2016-2020; vốn đã phân bổ và giải ngân các năm trong giai đoạn 2016-2019; số vốn của kế hoạch năm 2020 còn lại phân bổ cho dự án; nhu cầu vốn sau năm 2020 để thanh toán khối lượng hoàn thành, nợ đọng XDCB nếu có.

- Số dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2021-2025 (theo nhóm dự án A, B, C) và kế hoạch vốn đã bố trí trong giai đoạn 2016-2020; vốn đã phân bổ và giải ngân các năm trong giai đoạn 2016-2019; số vốn của kế hoạch năm 2020 còn lại phân bổ cho dự án; nhu cầu vốn sau năm 2020 để hoàn thành dự án.

4.3- Dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016-2020, bao gồm:

- Số dự án hoàn thành trong giai đoạn 2016-2020 (theo nhóm dự án A, B, C) và kế hoạch vốn đã bố trí trong giai đoạn 2016-2020; vốn đã phân bổ và giải ngân các năm trong giai đoạn 2016-2019; số vốn của kế hoạch năm 2020 còn lại phân bổ cho dự án; nhu cầu vốn sau năm 2020 để thanh toán khối lượng hoàn thành, nợ đọng XDCB nếu có.

- Số dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2021-2025 (theo nhóm dự án A, B, C) và kế hoạch vốn đã bố trí trong giai đoạn 2016-2020; vốn đã phân bổ và giải ngân các năm trong giai đoạn 2016-2019; số vốn của kế hoạch năm 2020 còn lại phân bổ cho dự án; nhu cầu vốn sau năm 2020 để hoàn thành dự án.

5. Đánh giá tình hình thực hiện các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư trong giai đoạn 2016-2020.

6. Đánh giá việc quản lý, điều hành và chấp hành quy định pháp luật về đầu tư công giai đoạn 2016 - 2020.

7. Các kết quả đầu tư công đã đạt được, như: năng lực tăng thêm, nâng cao chất lượng dịch vụ công...; những tác động tới việc thực hiện các mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020 của ngành, địa phương, đơn vị; việc quản lý và sử dụng các dự án đầu tư giai đoạn 2016 - 2020 đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng.

8. Các khó khăn, vướng mắc và các tồn tại, hạn chế trong triển khai thực hiện; các nguyên nhân khách quan và chủ quan, bài học kinh nghiệm; trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ chức, cá nhân.

9. Các giải pháp, kiến nghị về cơ chế chính sách cần triển khai trong 02 năm còn lại của kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2016 - 2020.

10. Tình hình thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu, đề án trong kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2016-2020:

Đề nghị các Sở, ngành, địa phương và đơn vị được giao thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu, đề án trong kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2016-2020 tổ chức đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, đề án theo các nội dung sau:

10.1- Tình hình triển khai thực hiện các chương trình, đề án giai đoạn 2016 - 2020.

10.2- Kết quả phân bổ và giao vốn thực hiện các chương trình, đề án giai đoạn 2016 - 2020; tình hình lồng ghép giữa các chương trình, đề án; tình hình huy động nguồn lực và lồng ghép các nguồn vốn thực hiện chương trình, đề án các năm 2016 - 2019 và dự kiến năm 2020; tình hình giải ngân vốn của chương trình, đề án.

10.3- Việc quản lý, điều hành và chấp hành các quy định trong quản lý chương trình, đề án giai đoạn 2016 - 2020.

10.4- Các kết quả đạt được của từng chương trình, đề án; các khó khăn, vướng mắc và tồn tại, hạn chế trong việc triển khai thực hiện, làm rõ nguyên nhân khách quan, chủ quan, bài học kinh nghiệm và trách nhiệm của các cấp, các ngành.

10.5- Các giải pháp, chính sách cần triển khai đến hết kế hoạc, đề án đã đề ra.

II. LẬP KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG GIAI ĐOẠN 2021 - 2025

Việc lập kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2021 - 2025 thực hiện theo các quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nướcbám sát dự kiến trình Đại hội Đảng các cấp về các mục tiêu, định hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021 - 2030, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025 (trong đó có các mục tiêu, định hướng, nhiệm vụ chủ yếu về tài chính, ngân sách, đầu tư); tình hình, kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2016 - 2020.

1. Mục tiêu và định hướng đầu tư công giai đoạn 2021 - 2025

1.1- Thu hút tối đa và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư phát triển nền kinh tế, đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội thiết yếu, phục vụ cho việc thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021 - 2030 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025. Trong đó vốn đầu tư công tập trung bố trí vốn để hoàn thành và đẩy nhanh tiến độ thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia, dự án trọng điểm, dự án liên kết vùng có ý nghĩa lớn đối với phát triển kinh tế - xã hội  của tỉnh, có tính kết nối và lan tỏa.

1.2- Không bố trí vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước vào các lĩnh vực, dự án mà các thành phần kinh tế khác có thể đầu tư.

1.3- Quán triệt nguyên tắc ưu tiên bố trí, sử dụng vốn ngân sách nhà nước như là vốn mồi để khai thác tối đa các nguồn vốn của các thành phần kinh tế khác. Tạo đột phá thu hút nguồn vốn khu vực tư nhân trong và ngoài nước theo phương thức đối tác công - tư để tập trung đầu tư phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội quan trọng, đặc biệt đối với các dự án có sức lan tỏa rộng và tác động lớn tới phát triển kinh tế; các dự án hạ tầng xã hội phục vụ cộng đồng dân sinh thuộc ngành y tế, giáo dục...

2. Nguyên tắc lập kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2021 - 2025:

2.1- Việc lập kế hoạch đầu tư công trung hạn nhằm thực hiện các mục tiêu, định hướng phát triển tại Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021 - 2030, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025 của tỉnh, của các ngành, lĩnh vực, địa phương và các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, các quy hoạch ngành, lĩnh vực được phê duyệt.

2.2- Phù hợp với kế hoạch tài chính 05 năm của tỉnh giai đoạn 2021 - 2025, khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công và thu hút các nguồn vốn đầu tư của các thành phần kinh tế khác.

2.2- Việc phân bổ vốn đầu tư công phải tuân thủ nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công giai đoạn 2021 - 2025 của cấp có thẩm quyền quyết định.

2.3- Trên cơ sở đánh giá tình hình thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2016 - 2020 của tỉnh, các ngành và địa phương để xác định nhiệm vụ trọng tâm, quan trọng thực hiện trong giai đoạn 2021 - 2025 phù hợp với các mục tiêu phân bổ nguồn vốn đầu tư công giai đoạn 2021 - 2025; chủ động sắp xếp thứ tự các nhiệm vụ chi ưu tiên, các chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo mức độ cấp thiết, quan trọng và khả năng triển khai thực hiện trong giai đoạn 2021 - 2025; tập trung bố trí vốn đầu tư công để hoàn thành và đẩy nhanh tiến độ thực hiện chương trình, dự án quan trọng của tỉnh, chương trình, dự án trọng điểm có ý nghĩa lớn đối với phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, các ngành và địa phương; hoàn trả các khoản vốn ngân sách nhà nước ứng trước kế hoạch và các khoản vốn vay của ngân sách địa phương nếu có.

2.4- Không bố trí vốn cho chương trình, dự án không thuộc lĩnh vực đầu tư công.

2.5- Bố trí đủ vốn chuẩn bị đầu tư từ kế hoạch năm 2020 và kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2021 - 2025 để tổ chức lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư; lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án đầu tư khởi công mới giai đoạn 2021 - 2025, vốn để lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố và điều chỉnh quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch.

2.6- Bố trí vốn kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2021 - 2025 để thanh toán đủ số nợ đọng XDCB trước ngày 01/01/2015.

2.7- Bảo đảm công khai, minh bạch và công bằng trong lập kế hoạch đầu tư công trung hạn.

2.8- Bảo đảm quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách; thực hiện phân cấp trong quản lý đầu tư theo quy định của pháp luật, tạo quyền chủ động cho các cấp, các ngành và nâng cao hiệu quả đầu tư.

3. Rà soát danh mục dự án đầu tư công giai đoạn 2016 - 2020 chuyển tiếp sang giai đoạn 2021 - 2025

Đề nghị các Sở, ngành, địa phương và đơn vị tổ chức rà soát các dự án đã được giao kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2016 - 2020, lập danh mục dự án đang đầu tư theo từng nguồn vốn (chia theo nhóm A, B, C) như sau:

3.1- Danh mục dự án dự kiến hoàn thành trong giai đoạn 2016 - 2020 nhưng chưa bố trí đủ vốn và nhu cầu vốn giai đoạn 2021-2025.

3.2- Danh mục dự án chuyển tiếp, hoàn thành sau năm 2020 và nhu cầu vốn giai đoạn 2021-2025.

3.3- Danh mục dự án đã được giao kế hoạch đầu tư giai đoạn 2016 - 2020 nhưng chưa được bố trí vốn hằng năm để thực hiện trong giai đoạn 2016-2020 và nhu cầu vốn giai đoạn 2021-2025.

3.4- Danh mục dự án sử dụng vốn nước ngoài đã ký Hiệp định nhưng chưa có trong danh mục kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2016 - 2020.

4. Rà soát số vốn nợ đọng XDCB và số vốn ứng trước:

Tổng hợp, rà soát số vốn nợ đọng XDCB trước ngày 01/01/2015 nhưng chưa được tổng hợp vào kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2016 - 2020 (nếu còn); số vốn ứng trước đến hết kế hoạch năm 2015 còn lại phải thu hồi trong giai đoạn 2021 - 2025; số vốn ứng trước phát sinh trong giai đoạn 2016 - 2020 nhưng chưa bố trí kế hoạch vốn để thu hồi (nếu có).

5. Lập danh mục và bố trí vốn kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2021 - 2025 cho các dự án đầu tư công:

Trên cơ sở các căn cứ và các nguyên tắc, mục tiêu, định hướng đầu tư công giai đoạn 2021 - 2025 tại điểm 1 và 2 của Mục II nêu trên, các Sở, ngành, địa phương và đơn vị lựa chọn danh mục và bố trí vốn kế hoạch đầu tư trung hạn của từng nguồn vốn theo thứ tự ưu tiên như sau:

5.1- Dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng trong giai đoạn 2016-2020 nhưng chưa bố trí đủ vốn.

5.2- Vốn đối ứng cho dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài.

5.3- Vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo phương thức đối tác công tư.

5.4- Dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2021-2025 thực hiện theo tiến độ được phê duyệt:

- Dự án dự kiến hoàn thành trong giai đoạn 2021-2025.

- Dự án chuyển tiếp hoàn thành giai đoạn sau năm 2025.

5.4- Dự án khởi công mới giai đoạn 2021-2025 phải đáp ứng điều kiện sau:

- Chương trình, dự án cần thiết, có đủ điều kiện được bố trí vốn kế hoạch theo quy định.

- Sau khi đã bố trí đủ vốn để thanh toán nợ đọng XDCB theo quy định.

- Bảo đảm bố trí đủ vốn để hoàn thành chương trình, dự án chuyển tiếp theo tiến độ đầu tư đã được phê duyệt.

III. PHÂN CÔNG VÀ TIẾN ĐỘ LẬP KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG GIAI ĐOẠN 2021 - 2025.

1. Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2016 - 2020.

1.1- Đề nghị các Sở, ngành trực tiếp hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở, ngành; UBND các huyện, thị xã và thành phố trực tiếp hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc UBND cấp xã và các đơn vị trực thuộc UBND cấp huyện, cấp xã tổ chức đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2016-2020 của Sở, ngành, địa phương và đơn vị mình quản lý. Thời gian hoàn thành xong trước ngày 30/10/2019.

1.2- Các Sở, ngành, địa phương và đơn vị chịu trách nhiệm tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2016-2020, chịu trách nhiệm tính chính xác số liệu báo cáo và gửi báo cáo bằng văn bản về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính trước ngày 30/11/2019 để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư (ngoài việc gửi báo cáo bằng văn bản, đề nghị gửi qua thư điện tử theo địa chỉ phongquyhoachtonghop@gmail.com.)

 Nội dung hướng dẫn và mẫu biểu có thể tải từ trang website của Sở Kế hoạch và Đầu tư, địa chỉ:

http://skhdt.haiduong.gov.vn/KTXH/QuyHoachVaPTKTXH/Pages/default.aspx.

Lưu ý:

- Các Sở, ban, ngành trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn và đôn đốc các đơn vị trực thuộc thực hiện báo cáo và tổng hợp thành báo cáo chung của Sở, ban, ngành.

- UBND các huyện, thị xã và thành phố trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn và đôn đốc UBND cấp xã thực hiện báo cáo và tổng hợp thành báo cáo chung của huyện, thị xã, thành phố.

2. Triển khai xây dựng kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2021 - 2025:

Theo văn bản số 5743/BKHĐT-TH ngày 14/8/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc lập kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm giai đoạn 2021-2025, sau khi Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 có hiệu lực, Bộ Kế hoạch và Đầu tư sẽ báo cáo Thủ tướng Chính phủ thông báo tổng mức vốn đầu tư công dự kiến của địa phương giai đoạn 2021 - 2025 để làm căn cứ quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án đầu tư giai đoạn 2021 - 2025. Như vậy, việc lập kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2021 - 2025 của tỉnh và các địa phương được thực hiện sau khi Bộ Kế hoạch và Đầu tư có thông báo dự kiến kế hoạch vốn đầu tư công giai đoạn 2021 - 2025.

3. Trong quá trình đánh giá kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2016 - 2020 và lập kế hoạch 2021 - 2025, đề nghị các Sở, ngành, địa phương và đơn vị cần đặc biệt lưu ý các quy định về điều khoản chuyển tiếp tại Điều 101 Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14.

 

Trong quá trình đánh giá thực hiện kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2016 - 2020 và lập kế hoạch 2021 - 2025, đề nghị các Sở, ngành, địa phương và đơn vị phối hợp chặt chẽ, thường xuyên trao đổi với Sở Kế hoạch và Đầu tư để xử lý, hướng dẫn bảo đảm thực hiện theo Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 20/7/2019 của Thủ tướng Chính phủ và văn bản số 5743/BKHĐT-TH ngày 14/8/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc lập kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm giai đoạn 2021-2025./.


[1]- Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 20/7/2019 của Thủ tướng Chính phủ và văn bản số 5743/BKHĐT-TH ngày 14/8/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc lập kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm giai đoạn 2021-2025 được đăng trên trang website của Sở Kế hoạch và Đầu tư, địa chỉ:

http://skhdt.haiduong.gov.vn/KTXH/QuyHoachVaPTKTXH/Pages/default.aspx.

 

10-2019 Lap KH dau tu cong 2021-2025.doc

10-2019 Bieu mau danh gia DTC 2016-2020.xlsx

Bộ KHĐT hướng dẫn lập KH ĐTC 5 năm 2021-2025.pdf

Chỉ thị 20 của TTg CP.pdf

Các tin mới hơn:
Các tin cũ hơn: